Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2013

Posted on Posted in Báo cáo tài chính, Công Bố Thông Tin, Quan hệ cổ đông

CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG

(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)

 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

QUÝ 3 NĂM 2013

CHO GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 01/07/2013 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 09 NĂM 2013

  Hà Nội, tháng 10 năm 2013


 

MỤC LỤC

 

NỘI DUNG

TRANG

 

 

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
 

1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

2 – 3

   
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

4

 

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

5

 

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

6- 27

 

 

 


  BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

 Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/07/2013 đến ngày 30/09/2013.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Đào Hữu Huyền                              Chủ tịch
Ông Đào Việt Hưng                               Thành viên
Ông Lưu Bách Đạt                                 Thành viên
Bà Phan Thị Nhung                                Thành viên
Ông Lại Cao Hiến                                  Thành viên
 
Ban Giám đốc
Ông Đào Hữu Huyền                              Tổng Giám đốc
Ông Đào Việt Hưng                               Phó Tổng Giám đốc
Ông Đào Hữu Duy Anh                          Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
 
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
  • Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
  • Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
  • Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

 
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
 

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 10 năm 2013

   

 


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 30 tháng 9 năm 2013

MẪU SỐ B 01-DN/HN

Đơn vị tính: VND

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết
minh

30/9/2013

30/6/2013

 

       
TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

 

923.134.887.043

849.964.612.260

         
Tiền và các khoản tương đương tiền

110

V.1

325.519.246.097

295.054.924.507

Tiền

111

 

11.107.775.984

31.887.454.795

Các khoản tương đương tiền

112

 

314.411.470.113

263.167.469.712

         
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

 

         
Phải thu ngắn hạn

130

 

311.118.095.031

391.739.417.591

Phải thu khách hàng

131

 

128.099.787.779

125.958.107.803

Trả trước cho người bán

132

 

58.966.067.731

37.929.857.231

Các khoản phải thu khác

135

V.2

205.519.306.721

228.131.929.757

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

139

V.3

(280.477.200)

(280.477.200)

         
Hàng tồn kho

140

 

178.883.498.229

147.961.590.730

Hàng tồn kho

141

V.4

178.883.498.229

147.961.590.730

         
Tài sản ngắn hạn khác

150

 

26.427.457.686

15.208.679.432

Thuế GTGT được khấu trừ

152

 

25.961.602.236

14.793.484.891

Thuế và các khoản phải thu nhà nước

154

 

Tài sản ngắn hạn khác

158

V.5

465.855.450

415.194.541

         
TÀI SẢN DÀI HẠN

200

 

359.448.442.267

325.725.495.861

         
Các khoản phải thu dài hạn

210

 

         
Tài sản cố định

220

 

238.692.863.706

228.358.127.150

Tài sản cố định hữu hình

221

V.6

140.893.473.534

150.398.694.683

Nguyên giá

222

 

318.784.834.905

317.774.011.604

Giá trị hao mòn lũy kế

223

 

(177.891.361.371)

(167.375.316.921)

Tài sản cố định vô hình

227

V.7

37.882.619.418

37.986.252.095

Nguyên giá

228

 

40.799.147.387

40.706.315.387

Giá trị hao mòn lũy kế

229

 

(2.916.527.969)

(2.720.063.292)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.8

59.916.770.754

39.973.180.372

         
Bất động sản đầu tư

240

 

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

 

117.357.256.966

94.432.914.588

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

V.9

117.357.256.966

94.432.914.588

Đầu tư tài chính dài hạn khác

258

V.10

         
Tài sản dài hạn khác

260

 

3.398.321.596

2.934.454.123

Chi phí trả trước dài hạn

261

V.11

3.366.571.596

2.902.704.123

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

 

Tài sản dài hạn khác

268

 

31.750.000

31.750.000

         
Lợi thế thương mại

269

 

         

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

270

 

1.282.583.329.310

1.175.690.108.121

 

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013

MẪU SỐ B 01-DN/HN

Đơn vị tính: VND

NGUỒN VỐN

Mã số

Thuyết
minh

30/09/2013

30/6/2013

 

       
NỢ PHẢI TRẢ

300

 

473.741.327.371

454.494.506.766

         
Nợ ngắn hạn

310

 

473.741.327.371

454.494.506.766

Vay và nợ ngắn hạn

311

V.12

193.799.750.917

160.605.165.554

Phải trả người bán

312

 

121.600.759.657

131.125.459.235

Người mua trả tiền trước

313

 

8.068.208.385

1.652.946.191

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.13

26.658.310.339

25.548.827.128

Phải trả công nhân viên

315

 

6.786.881.184

10.438.465.186

Chi phí phải trả

316

V.14

9.269.314.752

Các khoản phải trả, phải nộp khác

319

V.15

84.737.924.652

83.704.107.399

Quỹ khen thưởng phúc lợi

323

 

32.089.492.237

32.150.221.321

         
Nợ dài hạn

330

 

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

 

         
NGUỒN VỐN

400

 

592.483.911.283

537.375.265.842

         
Nguồn vốn chủ sở hữu

410

V.16

592.483.911.283

537.375.265.842

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

 

220.000.000.000

220.000.000.000

Thặng dư vốn cổ phần

412

 

1.072.000.000

1.072.000.000

Cổ phiếu quỹ

414

 

(1.441.887)

(1.441.887)

Chênh lệnh tỷ giá hối đoái

416

 

Quỹ đầu tư phát triển

417

 

74.994.898.038

74.994.898.038

Quỹ Dự phòng tài chính

418

 

33.718.743.770

33.718.743.770

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

 

262.699.711.362

207.591.065.921

         
Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

 

         
LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

439

V.17

216.358.090.657

183.820.335.513

         

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

440

 

1.282.583.329.311

1.175.690.108.121

 

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 8 năm 2013

     

Đào Thị Mai

Kế toán trưởng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/07/2013 đến ngày 30/09/2013

MẪU SỐ B 02-DN/HN

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU


số

Thuyết minh

Từ 01/07/2013
đến 30/09/2013

 

     
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

VI.1

499.283.612.379

       
Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

21.625.554.426

       
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10

 

477.658.057.953

       
Giá vốn hàng bán

11

VI.2

359.446.618.961

       
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

20

 

118.211.438.992

       
Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.3

8.761.582.748

Chi phí tài chính

22

VI.4

3.068.818.428

Trong đó: Chi phí lãi vay

23

 

1.216.142.855

Chi phí bán hàng

24

 

22.673.267.472

Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

 

4.116.820.702

       
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

 

97.114.115.138

       
Thu nhập khác

31

VI.5

Chi phí khác

32

VI.6

170.500.000

       
Lợi nhuận khác

40

 

(170.500.000)

       
Lợi nhuận từ Công ty liên kết, liên doanh

50

 

44.549.049

       
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

 

96.988.164.187

Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

VI.7

8.237.017.819

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

62

 

1.126.903

       
Lợi nhuận sau thuế thu nhập  doanh nghiệp

60

 

88.750.019.465

Trong đó:      
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ    

56.212.264.321

Lợi ích cổ đông thiểu số    

32.537.755.144

       
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

   

 

 

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 10 năm 2013

     

Đào Thị Mai

Kế toán trưởng

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/07/2013 đến ngày 30/9/2013

MẪU SỐ B 03-DN/HN

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU

Mã số

Từ 01/7/2013
đến 30/9/2013

 

 

 
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 
1. Lợi nhuận trước thuế

01

96.988.164.187

2. Điều chỉnh cho các khoản

 

– Khấu hao TSCĐ

02

10.712.509.127

– Các khoản dự phòng

03

– Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

05

– Chi phí lãi vay

06

1.216.142.855

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

108.916.816.169

– (Tăng), giảm các khoản phải thu

09

(12.905.113.842)

– (Tăng), giảm hàng tồn kho

10

(30.921.907.499)

– Tăng, (giảm) các khoản phải trả

11

(13.991.619.258)

– (Tăng), giảm chi phí trả trước

12

(463.867.473)

– Tiền lãi vay đã trả

13

– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

14

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

16

(8.144.369.711)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

42.489.938.386

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

(21.220.202.160)

6.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

(24.000.000.000)

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

(45.220.202.160)

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính    
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

33.194.585.363

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

33.194.585.363

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

30.464.321.590

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

295.054.924.507

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

325.519.246.097

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 10 năm 2013

     

Đào Thị Mai

Kế toán trưởng

 


 I.          THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1.         Công ty mẹ
 
Công ty Cổ phần Bột giặt và Hoà Chất Đức Giang là Công ty Cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103003850 ngày 05 tháng 03 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Trong quá trình hoạt động Công ty đã 07 lần được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh sửa đổi do thay đổi vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của Công ty.
 
Hoạt động chính của Công ty là:
 
–          Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
–          Cho thuê nhà xưởng;
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng, các chất chứa bi tum, các loại sáp khoáng chất;
–          Sản xuất, buôn bán máy móc, thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí;
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón, sắt, thép, kim loại màu;
–          Sản xuất và buôn bán nguyên liệu và các mặt hàng hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
–          (Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật).
 
Công ty có trụ sở chính và các chi nhánh tại các địa điểm sau:
 

Trụ sở/ Chi nhánh

Địa điểm

Trụ sở chính

Số 18, Ngõ 44 – Đức Giang – Thượng Thanh – Long Biên – Hà Nội

Chi nhánh Bình Dương

Khu công nghiệp Đồng An – Bình Hòa – Thuận An – Bình Dương

 
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30/06/2013 là 526 người (năm 2012: 482 người).
 
2.         Công ty con
Danh sách các Công ty con được hợp nhất
Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai
* Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
* Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại ngày 30/06/2013: 61,68{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
* Quyền biểu quyết của công ty mẹ tại ngày 30/06/2013: 61,68{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
3.         Công ty liên kết
Danh sách các Công ty liên kết được phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Công ty Cổ phần Hóa chất phân bón Lào Cai
* Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
* Tỷ lệ phần sở hữu tại ngày 30/06/2013: 37,97{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
* Tỷ lệ quyền biểu quyết tại ngày 30/06/2013: 37,97{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
II.         CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
 
1.         Cơ sở lập báo cáo tài chính
 
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
 
2.         Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
 
3.         Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
 
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
 
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau.
 
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
 
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
 
 
III.       CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
 
1.         Chế độ kế toán áp dụng
 
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và  được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
 
2.         Hình thức sổ kế toán áp dụng
 
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung trên máy vi tính.
 
IV.       CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
 
1.         Tiền và các khoản tương đương tiền
 
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng; các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
2.         Các khoản phải thu
 
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
 
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Số tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
3.         Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá vốn của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
 
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời..) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
 
 
4.         Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá
 
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
 
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.
 
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định đem trao đổi.
 
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu hoặc giá trị danh nghĩa và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
 
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
 
Khấu hao
 
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

   

Số năm

Nhà cửa và vật kiến trúc  

6 – 25

Máy móc và thiết bị  

2 – 10

Phương tiện vận tải  

5 – 8

Thiết bị văn phòng  

3 – 6

Tài sản khác  

3

5.         Tài sản cố định vô hình
 
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá
 
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
 
Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua.
 
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
 
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
 
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi
 
Toàn bộ chi phí nghiên cứu được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ. Chi phí triển khai cho từng dự án chỉ được ghi nhận là tài cố định vô hình nếu Công ty đồng thời thỏa mãn được các điều kiện sau: (i) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; (ii) Công ty dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; (iii) Công ty có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; (iv) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; (v) Công ty có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; (vi) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; và (vii) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho Tài sản cố định vô hình.
 
Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình: (i) Chi phí này có khả năng làm cho tài sản cố định vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu; (ii) Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể.
Khấu hao
 
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
 

   

Số năm

Quyền sử dụng đất có thời hạn  

50

Phần mềm máy tính  

5

 
6.         Các khoản đầu tư tài chính
 
Hợp nhất kinh doanh
 
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
 
Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận.
 
Đầu tư vào các công ty liên kết
 
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này.
 
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó không được ghi nhận.
 
Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với Công ty, lãi/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại bỏ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
Đầu tư vào liên doanh
 
Phần vốn góp của Công ty trong cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của đơn vị liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát.
 
Phần vốn góp của Công ty trong các hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát được ghi nhận trong báo cáo tài chính bằng cách hạch toán: (i) Tài sản do Công ty kiểm soát và các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu; (ii) Chi phí phải gánh chịu và doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.
 
Phần vốn góp của Công ty trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát được ghi nhận trong các báo cáo tài chính bằng cách hạch toán: (i) Phần vốn góp vào tài sản được đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản; (ii) Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của Công ty; (iii) Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên góp vốn liên doanh khác; (iv) Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh; (v) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.
 
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư.
 
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
 
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn, Công ty trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà Công ty đang đầu tư bị lỗ, trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư.
 
7.         Chi phí đi vay
 
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
 
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty.
 
8.         Chi phí trả trước
 
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
9.         Các khoản phải trả và chi phí trích trước
 
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
 
10.        Các khoản dự phòng
 
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; (ii) Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và (iii) Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
 
11.        Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
 
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
 
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi, lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
 
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
12.        Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
 
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: (i) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (ii) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (iii) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (iv) Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và (v) Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng có thể xác định được.
 
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: (i) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (ii) Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (iii) Phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán có thể xác định được; và (iv) Chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó có thể xác định được
 
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
 
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của Công ty được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và (ii) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
13.        Thuế
 
Thuế thu nhập hiện hành
 
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
 
Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 12121000099 ngày 14 tháng 07 năm 2008 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai cấp, theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính Phủ, Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh với thuế suất thuế 10{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} trong 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 4 năm kể từ khi có thu nhập từ dự án và giảm 50{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
 
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
 
Thuế thu nhập hoãn lại
 
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
 
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
 
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
 
Thuế khác
 
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
V.         THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

(Đơn vị tính: VND)

 

  1. 1. Tiền và các khoản tương đương tiền

 

   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Tiền mặt  

3.997.885.637

 

3.164.529.122

Tiền gửi ngân hàng  

7.109.885.637

 

28.722.925.673

Các khoản tương đương tiền  

314.411.470.113

 

263.167.469.712

   

 

 

 

Cộng  

325.519.246.097

 

295.054.924.507

 
 

  1. 2. Các khoản phải thu ngắn hạn khác
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Công ty Cổ phần Phốt pho Vàng Lào Cai  

 

Công ty CP Hoá chất Phân bón Lào Cai  

202.840.703.807

 

225.108.980.532

Ban quản lý các Khu Công nghiệp Lào Cai  

750.000.000

 

750.000.000

Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn  

 

691.920.004

Phải thu khác các đối tượng khác  

1.928.602.914

 

1.581.029.221

   

 

 

 

Cộng  

205.519.306.721

 

228.131.929.757

 
 

  1. 3. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
       

Năm nay

         
Số dư đầu kỳ      

219.276.631

Trích lập dự phòng trong kỳ      

61.200.569

Hoàn nhập dự phòng trong kỳ      

Số dư cuối kỳ      

280.477.200

  1. 4. Hàng tồn kho
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Nguyên liệu, vật liệu  

131.253.497.014

 

116.993.728.824

Công cụ, dụng cụ  

 

114.485.408

Chi phí SX, KD dở dang  

69.838.779

 

1.590.433.160

Thành phẩm  

47.560.162.436

 

29.262.943.338

   

 

 

 

Cộng  

178.883.498.229

 

147.961.590.730

  1. 5. Tài sản ngắn hạn khác
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Tạm ứng  

455.855.450

 

405.194.541

Ký quỹ, ký cược ngắn hạn  

10.000.000

 

10.000.000

   

 

 

 

Cộng  

465.855.450

 

415.194.541

  1. 6. Tài sản cố định hữu hình

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải

Trang thiết bị văn phòng

Tài sản cố định khác

Tổng cộng

               
NGUYÊN GIÁ            
Số dư tại ngày 30/06/2013

69.921.704.517

226.206.141.715

20.692.659.511

891.457.319

62.048.542

317.774.011.604

  Mua trong kỳ

1.600.169.746

99.389.000

2.965.654.545

 

3.065.043.545

  Giảm TS dưới 30 triệu

(66.397.068)

(1.705.198.312)

(30.400.000)

(252.224.864)

(2.054.220.244)

Số dư tại ngày 30/09/2013

69.855.307.449

224.600.332.403

23.627.914.056

639.232.455

62.048.542

318.784.834.905

               
GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KẾ            
Số dư tại ngày 30/06/2013

33.426.178.752

124.636.149.425

8.858.155.504

392.784.698

62.048.542

167.375.316.921

  Khấu hao trong kỳ

2.208.583.462

8.752.110.639

966.956.120

24.583.349

11.952.233.570

  Giảm TS dưới 30 triệu

(54.747.745)

(1.188.677.441)

(14.659.040)

(178.104.898)

 

(1.436.189.124)

Số dư tại ngày 30/09/2013

35.615.302.752

132.164.294.340

9.810.452.584

239.263.149

62.048.542

177.891.361.367

               
GIÁ TRỊ CÒN LẠI            
Số dư tại ngày 30/06/2013

36.495.525.765

101.569.992.290

11.834.504.007

498.672.621

150.398.694.683

Số dư tại ngày 30/9/2013

34.240.004.697

92.436.038.063

13.817.461.472

399.969.306

140.893.473.538

               
  1. 7. Tài sản cố định vô hình

Khoản mục

Quyền sử dụng đất

Phần mềm máy tính

Tổng cộng

         
NGUYÊN GIÁ

 

 

 

Số dư tại ngày 30/06/2013

40.680.315.387

26.000.000

40.706.315.387

  Mua trong kỳ

118.832.000

 

118.832.000

  Giảm do TS dưới 30 triệu

 

(26.000.000)

(26.000.000)

Số dư tại ngày 30/09/2013

40.799.147.387

40.799.147.387

   

 

 

 

GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KẾ

 

 

 

Số dư tại ngày 30/06/2013

2.703.732.042

16.331.250

2.720.063.292

  Khấu hao trong kỳ

212.145.927

212.145.927

  Giảm do TS dưới 30 triệu

 

(16.331.250)

(16.331.250)

Số dư tại ngày 30/09/2013 2.916.527.969

2.916.527.969

   

 

 

 

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

 

 

 

tại ngày 30/06/2013

37.976.583.345

9.668.750

37.986.252.095

tại ngày 30/09/2013

37.882.619.418

37.882.619.418

   

 

 

 

  1. 8. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Kho ủ  

7.759.474.330

 

6.509.373.994

Kho đá phốt phát  

6.052.380.799

 

5.392.862.817

Kho phân bón  

603.569.533

 

357.494.346

Nhà phản ứng và máy lọc  

3.898.484.219

 

3.137.431.969

Nhà đóng gói và sản phẩn khô  

1.403.640.121

 

1.195.569.432

Nhà đóng bao  

1.393.795.185

 

208.934.500

Khu nghiền sấy quặng  

3.994.365.334

 

3.094.959.908

Nhà tạo hạt  

7.451.800.564

 

5.378.707.381

Kho chứa quặng  

342.109.814

 

342.109.814

Đường nội bộ  

733.744.608

 

529.014.218

Khu D  

1.752.758.673

 

1.224.364.770

Công trình bể tuần hoàn  

89.167.935

 

89.167.935

San gạt mặt bằng  

8.353.479.795

 

8.035.934.990

Khu B  

3.093.182.467

 

 

Nhà trẻ Xuân Giao  

2.694.722.563

 

1.160.270.283

Trạm chưa bao bì  

92.503.818

 

92.503.818

Nhà phản ứng DCP  

3.821.425.149

 

1.321.419.258

Tháp vận chuyển  

157.590.326

 

98.404.076

Nhà máy TSP & DCP  

3.912.242.730

 

1.611.824.846

Công trình nhà kho  

192.832.017

 

192.832.017

Công trình nhà máy supe lân  

 

Công trình nhà sấy quặng  

 

Công trình san gạt mặt bằng khu B  

 

   

 

 

 

Cộng  

59.916.770.754

 

39.973.180.372

  1. 9. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

 

 

30/09/2013

Tên Công ty

Tỷ lệ sở hữu

Giá trị

     
Công ty Cổ phần Hóa chất phân bón Lào Cai

37,97{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

94.432.914.588

Công ty CP Hóa chất Đức Giang Đình Vũ

24{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

24.000.000.000

 
Đầu tư trực tiếp:
 
Theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh 5300582654 ngày 13 tháng 11 năm 2012 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp, Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang đầu tư vào Công ty Cổ phần Hóa chất phân bón Lào Cai là 48.070.000.000 đồng, tương đương 24,04{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ.
Tỷ lệ đầu tư trực tiếp: 24,04{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
 
Đầu tư gián tiếp:
 
Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang đầu tư vào Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào cai là 154.209.020.000 đồng, tương đương 61,68{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ.
 
Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai đầu tư vào Công ty Cổ phần Hóa chất phân bón Lào Cai là 45.169.930.000 đồng, tương đương 22,58{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ.
Tỷ lệ đầu tư gián tiếp: 61,68{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} x 22,58{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} = 13,93{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}
 
Tỷ lệ sở hữu và lợi ích của Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang tại Công ty Cổ phần Hóa chất Phân bón Lào Cai là 37,97{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}.
Chi tiết đầu tư vào công ty liên kết
 

   

30/09/2013

     
Số dư 30/6/2013  

94.432.914.588

Phần lợi nhuận trong kết quả kinh doanh của các công ty liên kết  

44.549.049

   

 

Số dư 30/9/2013  

94.477.463.637

 

  1. 10. Chi phí trả trước dài hạn
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Chi phí thuê nhà tại Bình Dương  

343.731.791

 

343.731.791

Chi phí sửa chữa và công cụ dụng cụ  

3.054.589.805

 

2.558.972.332

   

 

 

 

Cộng  

3.398.321.596

 

2.902.704.123

  1. 11. Vay và nợ ngắn hạn
   

30/09/2013

 

30/6/2013

Vay ngắn hạn ngân hàng      

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  

80.034.588.002

 

71.079.098.205

Ngân hàng ANZ  

62.442.209.606

 

41.656.980.564

Ngân hàng ACB  

13.385.422.292

 

Ngân hàng TMCP Quân đội  

37.937.531.017

 

47.869.086.785

   

 

 

 

Cộng  

193.799.750.917

 

160.605.165.554

12.1.     Các khoản vay ngắn hạn
 

Đối tượng

 

Số dư cuối năm

 

Kỳ hạn

 

Lãi suất

 

Hình thức đảm bảo

                 
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  

80.034.588.002

 

04 tháng

 

3{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}/năm

 

Tiền trong tài khoản tiết kiệm

Ngân hàng ANZ  

62.442.209.606

 

01 tháng

 

3{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}/năm

 

 

Ngân hàng TMCP Quân đội  

37.937.531.017

 

03 tháng

 

3{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}/năm

 

Tiền trong tài khoản tiết kiệm

Ngân hàng ACB  

13.385.422.292

 

02 tháng

 

3{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}/năm

 

 

       

 

 

 

 

 

Cộng  

193.799.750.917

           
  1. 12. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Thuế giá trị gia tăng  

 

Thuế xuất, nhập khẩu  

58.528.046

 

7.481.918.756

Thuế thu nhập doanh nghiệp  

25.636.541.982

 

17.399.853.140

Thuế thu nhập cá nhân  

598.762.011

 

667.055.232

Thuế nhà đất, tiền thuê đất  

364.227.300

 

Các loại thuế khác  

251.000.000

 

Cộng  

26.658.310.339

 

25.548.827.128

  1. 13. Chi phí phải trả
   

30/09/2013

 

30/6/2013

         
Chi phí tiền điện  

 

9.129.560.000

Tiền thưởng doanh số  

 

Chi phí lãi vay phải trả  

 

139.754.752

   

 

 

 

Cộng  

 

9.269.314.752

  1. 14. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
   

30/09/2013

 

30/06/2013

         
Kinh phí công đoàn  

1.083.367.439

 

886.437.089

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp  

584.481.853

 

236.491.449

Cổ tức, lợi nhuận phải trả  

82.318.824.021

 

82.318.824.021

Công ty CP Bột giặt và Hóa chất ĐG  

132.002.920.000

 

Phải trả phải nộp khác  

109.412.278

 

262.354.840

   

 

 

 

Cộng  

216.740.844.652

 

83.704.107.399

  1. 15. Vốn chủ sở hữu

16.1.     Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Nội dung

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần

Cổ phiếu quỹ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tổng cộng

                   
NĂM TRƯỚC                
Số dư đầu năm

66.000.000.000

145.430.507

32.436.390.213

12.439.459.624

86.070.295.719

197.091.576.063

  Hoàn nhập CLTG năm trước

(145.430.507)

(145.430.507)

  Tăng do nhận vốn góp

154.000.000.000

1.072.000.000

155.072.000.000

  Mua lại cổ phiế

(1.441.887)

(1.441.887)

  Lợi nhuận trong năm

214.041.077.882

214.041.077.882

  Trích lập các quỹ

5.740.152.604

4.295.848.706

(26.269.556.262)

(16.233.554.952)

  Chia cổ tức

(94.509.875.264)

(94.509.875.264)

  Giảm khác

(34.555.257)

410.925.628

376.370.371

Số dư cuối năm

220.000.000.000

1.072.000.000

(1.441.887)

(34.555.257)

38.176.542.817

16.735.308.330

179.742.867.703

455.690.721.706

                   
                   
KỲ NÀY                
Số dư đầu kỳ  

220.000.000.000

1.072.000.000

(1.441.887)

74.994.898.038

33.718.743.770

207.591.065.921

537.375.265.842

  Lãi trong năm

88.750.019.465

88.750.019.465

  Trích lập các quỹ

  Hoàn nhập CLTG năm trước

  Điều chỉnh giảm lãi bán TSCĐ nội bộ

   

Cộng

220.000.000.000

1.072.000.000

(1.441.887)

74.994.898.038

33.718.743.770

296.341.085.386

626.125.285.307

  Kết chuyển lợi ích cổ đông thiểu số

(33.641.374.024)

(33.641.374.024)

Số dư cuối kỳ

220.000.000.000

1.072.000.000

(1.441.887)

74.994.898.038

33.718.743.770

262.699.711.362

592.483.911.283

 
 
 
16.2.     Cổ phiếu
 

   

30/9/2013

 

30/6/2013

   

Cổ phiếu

 

Cổ phiếu

         
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành  

22.000.000

 

22.000.000

   

 

 

 

Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng  

22.000.000

 

22.000.000

Cổ phiếu phổ thông  

22.000.000

 

22.000.000

Cổ phiếu ưu đãi  

 

 

   

 

 

 

Số lượng cổ phiếu được mua lại  

64

 

64

Cổ phiếu phổ thông  

64

 

64

Cổ phiếu ưu đãi  

 

 

   

 

 

 

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành  

21.999.936

 

21.999.936

Cổ phiếu phổ thông  

21.999.936

 

21.999.936

Cổ phiếu ưu đãi  

 

 

   

 

 

 

* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phiếu    
  1. 16. Lợi ích cổ đông thiểu số
   

30/09/2013

     
Nguồn vốn kinh doanh  

95.790.980.000

Quỹ đầu tư phát triển  

24.529.693.655

Quỹ dự phòng tài chính  

9.083.583.855

Cổ phiếu quỹ  

(498.113)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối  

86.954.331.260

Chênh lệch tỷ giá hối đoái  

 

   

 

Cộng  

216.358.090.657

VI.       THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

(Đơn vị tính: VND)

1.         Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

   

Từ 01/07/2013 đến 30/09/2013

     
Doanh thu  

499.283.612.379

   

 

Các khoản giảm trừ  

21.625.554.426

   

 

Cộng  

477.658.057.953

2.         Giá vốn hàng bán

   

Từ 01/07/2013 đến 30/09/2013

Giá vốn của hàng hóa  

359.446.618.961

   

 

Cộng  

359.446.618.961

 
3.         Doanh thu hoạt động tài chính

   

Từ 01/07/2013 đến 30/09/2013

     
Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi CLTG  

8.761.582.748

   

 

Cộng  

8.761.582.748

 
4.         Chi phí tài chính

   

Từ 01/07/2013 đến 30/09/2013

     
Lãi tiền vay, lỗ CLTG  

3.068.818.428

   

 

Cộng  

3.068.818.428

7.         Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
 
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty tại thời điểm 30/09/2013 là 25.636.541.982 đồng. Trong đó:
–          Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang là 2.088.824.987 đồng, và;
–          Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai là 23.547.716.995 đồng.
8.         Lãi cơ bản trên cổ phiếu

   

Từ 01/07/2013

đến 30/09/2013

     
+ Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp  

88.750.019.465

+ Các khoản điều chỉnh lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:  

– Các khoản điều chỉnh tăng  

– Các khoản điều chỉnh giảm  

+ Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông  

88.750.019.465

+ Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ  

21.999.936

   

 

+ Lãi cơ bản trên cổ phiếu  

2.555

VII.      NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
 

  1. 1. CÁC KHOẢN CAM KẾT

Công ty không có khoản cam kết nào tính đến ngày 30/9/2013.
 
 
2.             CÔNG NỢ TIỀM TÀNG
 
Công ty không có công nợ tiềm tàng nào tính đến ngày 30/9/2013.
3.             SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỔ
Không có sự  kiện nào phát sinh sau ngày khóa sổ cần điều chỉnh hay trình bày trên Báo cáo tài chính tại ngày 30/6/2013.
4.          SỐ LIỆU SO SÁNH
 
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính 6 tháng 2013

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 10 năm 2013

     

Đào Thị Mai

Kế toán trưởng

Cùng chuyên mục

Trả lời