Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2012

Posted on Posted in Báo cáo tài chính, Công Bố Thông Tin, Quan hệ cổ đông

CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Quý 3/2012

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2012.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị
Ông Đào Hữu Huyền Chủ tịch
Ông Lại Cao Hiến Ủy viên
Ông Đào Việt Hưng Ủy viên
Bà Phan Thị Nhung Ủy viên
Ông Lưu Bách Đạt Ủy viên
Ban Giám đốc
Ông Đào Hữu Huyền Tổng Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất từ trang 3 đến trang 14 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình Lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho Quý 3/2012. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
  • Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
  • Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
  • Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Đào Hữu Huyền

(Đã ký)
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày  30 tháng  10 năm 2012

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Quý 3/2012

Tại ngày 30 tháng 9 năm 2012

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị tính: VND

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết
minh

30/09/2012

30/6/2012

A  TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

502 678 177 132

619 756 287 569

(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

5

96 662 043 820

81 129 034 459

1. Tiền

111

96 662 043 820

81 129 034 459

2. Các khoản tương đương tiền

112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

III. Phải thu ngắn hạn

130

200 725 089 233

323 296 958 109

1. Phải thu khách hàng

131

178 178 010 318

211 192 724 178

2. Trả trước cho người bán

132

12 173 342 133

12 453 124 678

5. Các khoản phải thu khác

135

6

10 423 759 319

99 701 131 790

6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

139

(50 022 537)

(50 022 537)

IV. Hàng tồn kho

140

7

182 451 660 295

193 507 690 467

1. Hàng tồn kho

141

182 451 660 295

193 507 690 467

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

149

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

22 839 383 784

21 822 604 534

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

22 216 184 284

20 290 414 034

3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước

154

4. Tài sản ngắn hạn khác

158

623 199 500

1 532 190 500

B  TÀI SẢN DÀI HẠN

200

317 785 200 298

224 816 331 182

(200 = 210+220+240+250+260)
I. Các khoản phải thu dài hạn

210

II. Tài sản cố định

220

205 692 668 436

205 777 875 249

1. Tài sản cố định hữu hình

221

8

170 341 799 050

173 025 201 664

– Nguyên giá

222

302 841 136 544

293 459 229 228

– Giá trị hao mòn lũy kế

223

(132 499 337 494)

(120 434 027 564)

3. Tài sản cố định vô hình

227

9

34 636 659 015

25 302 348 415

– Nguyên giá

228

27.107.540.635

27 107 540 635

– Giá trị hao mòn lũy kế

229

(36 747 452 134)

(1 805 192 220)

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

714 210 371

7 450 325 170

III.  Bất động sản đầu tư

240

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

111 494 210 000

18 254 280 000

  1. Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

252

93 239 930 000

2. Đầu tư dài hạn khác

258

10

18 254 280 000

18 254 280 000

V. Tài sản dài hạn khác

260

784 175 933

784 175 933

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

784 175 933

784 175 933

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

820 463 377 430

844 572 618 751

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

Quý 3/2012

Tại ngày 30 tháng 9 năm 2012

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị tính: VND

NGUỒN VỐN

Mã số

Thuyết
minh

30/9/2012

30/06/2012

A.  NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330)

300

376 274 072 333

517 895 326 254

I.  Nợ ngắn hạn

310

376 274 072 333

517 895 326 254

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

11

33 982 038 981

118 745 897 580

2. Phải trả người bán

312

110 793 928 229

92 683 279 243

3. Người mua trả tiền trước

313

211 490 740

1 651 441 270

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

12

48 799 907 738

35 115 720 893

5. Phải trả công nhân viên

315

5 568 319 240

5 788 104 347

6. Chi phí phải trả

316

(6)

9. Các khoản phải trả, phải nộp khác

319

13

162 589 451 415

247 320 727 966

10. Dự phòng phải trả nợ ngắn hạn

320

11. Quỹ khen thưởng phúc lợi

323

14 299 069 890

16 560 288 861

12. Quỹ phát triển khoa học công nghệ

329

II. Nợ dài hạn

330

29 866 100

29 866 100

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

29 866 100

29 866 100

B. NGUỒN VỐN (400=410+430)

400

382 148 212 503

258 244 134 193

I. Nguồn vốn chủ sở hữu

410

14

382 148 212 503

258 244 134 193

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

66.000.000.000

66.000.000.000

6. Chênh lệnh tỷ giá hối đoái

416

7. Quỹ đầu tư phát triển

417

53 722 178 446

45 981 486 572

8. Quỹ Dự phòng tài chính

418

20 348 132 598

16 758 666 169

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

10. Lợi nhuận chưa phân phối

420

207 850 621 438

129 503 981 452

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

C. LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

500

62 041 092 594

68 433 158 303

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (510=300+400+500)

510

820 463 377 430

844 572 618 751

Đào Hữu Huyền
(Đã ký)
Đào Thị Mai
(Đã ký)
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Quý 3/2012

MẪU SỐ B 02-DN

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý 3/2012

Quý 2/2012

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

15

539 078 992 231

528 436 890 784

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

15

22 281 571 062

21 481 709 377

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)

10

15

516 797 421 169

506 955 181 407

4. Giá vốn hàng bán

11

16

398 199 363 436

395 572 824 189

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

20

118 598 057 733

111 382 357 218

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

17

6 417 938 419

3 254 129 557

7. Chi phí tài chính

22

18

1 333 688 693

1 922 276 819

– Trong đó: Chi phí lãi vay

23

766 829 309

1 258 583 069

8. Chi phí bán hàng

24

26 123 315 770

24 814 170 256

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

5 817 127 455

4 296 498 133

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

91 741 864 234

83 603 541 567

{30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}
11. Thu nhập khác

31

2 100 000

5 100 000

12. Chi phí khác

32

472 911 678

1 025 494 901

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

( 470 811 678)

(1 020 394 901)

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

50

91 271 052 556

82 583 146 666

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

19

12 924 412 570

15 460 524 465

16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập  doanh nghiệp

60

78 346 639 986

67 122 622 201

(60 = 50 – 51)
17. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

60.1

33 749 887 406

22.750.685.307

18. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty Mẹ

60.2

44 596 752 580

44.371.936.894

19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

20

6.757

6.723

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
(Đã ký)
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quý 3/2012

MẪU SỐ B 03-DN

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Quý 3/2012

Quý 3/2012

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế

01

91 271 052 556

82 583 146 666

2. Điều chỉnh cho các khoản

– Khấu hao TSCĐ

02

12 370 910 829

10 214 767 957

– Các khoản dự phòng

03

– Lãi, (lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

04

– Lãi, (lỗ) từ hoạt động đầu tư

05

(3 254 129 557)

– Chi phí lãi vay

06

662 172 619

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

– (Tăng), giảm các khoản phải thu

09

121 555 089 626

(109 719 900 121)

– (Tăng), giảm hàng tồn kho

10

11 056 030 172

(37 310 798 100)

– Tăng, (giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11

(37 667 647 153)

68 124 369 936

– (Tăng), giảm chi phí trả trước

12

185 854 071

185 854 071

–          Thuế TNDN đã nộp

14

(2 017 727 456)

–          Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

16

9 068 939 332

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

205 822 501 976

11 485 483 471

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

(12 285 704 016)

(1 156 610 849)

  1. Tiền thu hồi cho vay

24

(93 239 930 000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

(105 525 634 016)

(1 156 610 849)

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

(84 763 858 599)

18 587 230 379

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

(84 763 858 599)

18 587 230 379

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

15 533 009 361

28 916 103 001

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

81 129 034 459

52 212 931 458

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

96 662 043 820

81 129 034 459

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
(Đã ký)
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

 

  1. 1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang (gọi tắt là “Công ty”), là Công ty Cổ phần được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước – Công ty Hóa chất Đức Giang  theo Quyết định số 135/2003/QĐ-BCN ngày 28/3/2003 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103003850 ngày 05/03/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2011. Vốn Điều lệ của Công ty là 66.000.000.000 đồng.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
–          Sản xuất và buôn bán nguyên vật liệu và các mặt hàng hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón, sắt, thép, kim loại màu;
–          Sản xuất và buôn bán máy móc thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí;
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chung chưng cất từ chúng, các chứa chứa bi tun, các loại sáp khoáng chất;
–          Cho thuê nhà xưởng.

  1. 2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

  1. 3. Áp DỤNG CÁC CHUẨN MỰC VÀ HƯỚNG DẪN  KẾ TOÁN

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Công ty đã thực hiện các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

  1. 4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

4.1     Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và  việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

4.2     Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất các báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 30 tháng 06 năm 2012. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

4.2     Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của coogn ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong trong sự biến động của tổng vốn chủ sử hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu  của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ đi khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.

4.3          Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

4.4          Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ của các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải thu khác cùng dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”.

4.5          Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hoá tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – “Hàng tồn kho” và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”.

4.6         Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
4.6         Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với quy định tại Quyết định số Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

6 – 50

Máy móc, thiết bị

6-10

Phương tiện vận tải

6-10

Thiết bị, dụng cụ quản lý

3-8

4.7          Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế, thể hiện giá trị phần mềm kế toán của Công ty. Giá trị phần mềm kế toán được trích khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng với thời gian là 5 năm.

4.8          Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất hoặc cho bất kỳ mụa đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm cả chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của công ty.Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như các tài sản cố định khác, bắt đầu từ khi được bàn giao đưa vào sử dụng.
4.9 Các khoản chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn.

Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh phân bổ dần theo phương pháp đường thẳng vào kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm: Công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn.
4.10        Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

4. 11       Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản cố định có liên quan.

Tất cả các chi phí lãi vay  được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

4. 12 Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ ngày được hạch toán vào báo cáo kết quả họa động kinh doanh.

Số dư các khoản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả cố gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu.

4.13        Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

  1. 5. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

30/9/2012

30/6/2012

VND

VND

Tiền mặt

7 688 823 660

5 844 465 186

Tiền gửi ngân hàng

88 973 220 160

75 284 569 273

Cộng

96 662 043 820

81 129 034 459

  1. 6. PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC

30/9/2012

30/06/2012

VND

VND

Công ty Cổ phần Phân bón Lào Cai

8 211 312 869

Các khoản phải thu khác

2 212 446 450

99 701 131 790

Cộng

10 423 759 319

99 701 131 790

  1. 7. HÀNG TỒN KHO

30/9/2012

30/06/2012

VND

VND

Hang mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu, CCDC

147 387 988 516

155 368 911 032

Chi phí SXKD DD

406 882 196

143 842 100

Thành phẩm

34 656 789 583

37 994 937 335

Hàng hoá
Cộng

182 451 660 295

193 507 690 467

  1. 8. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà xưởng,

vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Tổng
cộng

VND

VND

VND

VND

VND

NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 30/06/2012

63 477 065 651

212 706 398 337

16 571 402 712

704 362 528

293 459 229 228

Tăng trong kỳ
Mua sắm mới

475 502 100

205 854 545

219 050 333

900 406 978

Đầu tư XDCB hoàn thành

2 516 692 909

2 516 692 909

Mua sắm mới

3 778 206 838

3 909 090 909

7 687 297 747

Giảm khác

Tại ngày 30/09/2012

69 771 965 398

217 090 991 346

16 777 257 257

923 412 861

304 563 626 862

GIÁ TRỊ HAO MÒN LUỸ KẾ

Tại ngày 30/06/2012

24 608 271 413

89 613 858 973

5 923 861 625

288 035 553

120 434 027 564

Tăng trong kỳ
Trích khấu hao trong kỳ

2 092 900 866

8 766 509 632

680 174 823

36 879 107

11 576 464 428

Tăng khác

197 290 200

372 294 373

569 584 573

Giảm khác

Tại ngày 30/09/2012

26 898 462 479

98 752 662 978

6 604 036 448

324 914 660

132 580 076 565

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Tại ngày 30/06/2012

38 868 794 238

123 092 539 364

10 647 541 087

416 326 975

173 025 201 664

Tại ngày 30/09/2012

42 873 502 919

118 338 328 368

10 173 220 809

598 498 201

171 983 550 297

  1. 9. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Quyền sử

dụng đất

Phần mềm

kế toán

Tổng
cộng

VND

VND

VND

NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 30/06/2012

27 081 540 635

26 000 000

27 107 540 635

Tăng trong kỳ
Mua trong kỳ

5 655 470 591

5 655 470 591

Điều chỉnh tăng

4 161 186 363

4 161 186 363

Tại ngày 30/09/2012

36 898 197 589

26 000 000

36 924 197 589

GIÁ TRỊ HAO MÒN LUỸ KẾ

Tại ngày 30/06/2012

1 796 227 636

8 964 584

1 805 192 220

Tăng trong kỳ
Trích khấu hao trong kỳ

270 010 950

2 599 999

272 610 949

Tăng  khác

36 889 950

36 889 950

Tại ngày 30/9/2012

2 103 128 536

11 564 583

2 114 693 119

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Tại ngày 30/06/2012

25 285 312 999

17 035 416

25 302 348 415

Tại ngày 30/09/2012

34 795 069 0539

14 435 417

34 809 504 470

  1. 10. ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC

–          Khoản đầu tư khác tại thời điểm 30/06/2012 thể hiện số vốn góp vào Công ty Cổ phần Phốt pho vàng Lào Cai là 18.254.280.000 đồng. Công ty sở hữu 264.000 cổ phần với tổng giá trị 2.640.000.000 đồng;  tương đương 12{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Phốt pho vàng Lào Cai.
–          Khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết tại thời điểm 30/9/2012 thể hiện số vốn góp vào công ty cổ phần Phân bón Lào Cai của Công ty CP Bột giặt và hóa chất Đức Giang là 48 070 000 000đồng, sở hữu 4 807 000 cổ phiếu, tương đương 24,035{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ của Công ty cổ phần Phân bón Lào Cai và của công ty CP Hóa chất Đức Giang Lào Cai là 45 169 930 000đồng,  sở hữu 4 516 993 cổ phiếu, tương đương 22,58{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ.

11.         VAY NGẮN HẠN

30/09/2012

30/06/2012

VND

VND

Vay ngắn hạn

33 982 038 981

118 745 897 580

Cộng

33 982 038 981

118 745 897 580

12.         THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

30/09/2012

30/06/2012

VND

VND

Thuế GTGT phải nộp
Thuế xuất nhập khẩu

1 977 906 919

8 215 802 073

1 575 768 782

7 570 552 456

Thuế thu nhập doanh nghiệp

37 752 648 823

25 824 497 038

Thuế thu nhập cá nhân

184 977 465

144 902 617

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

668 572 458

Cộng

48 799 907 738

35 115 720 893

13.         PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC

30/09/2012

30/6/2012

VND

VND

Kinh phí công đoàn, BHXH

816 181 195

913.561.822

Bảo hiểm y tế, BHTN

135 056 409

286.778.214

Các khoản phải trả, phải nộp khác

161 638 213 811

246.120.387.930

Cộng

162 589 451 415

247.320.727.966

14.         NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

VND

VND

VND

VND

VND

Số dư tại 30/6/2012

66 000 000 000

45 981 486 572

16 758 666 169

129 503 981 452

Tăng trong kỳ:
– Tăng vốn (*)

– Tăng khác

– Trích lập Quỹ

7 740 691 874

3 584 466 429

– Lãi trong kỳ

78 346 639 986

Giảm trong kỳ
– Trích lập các quỹ

– Trả cố tức

Số dư tại 30/06/2012

66 000 000 000

53 722 178 446

20 348 132 598

207 850 621 438

15.        DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Từ 01/7/2012 đến 30/09/2012

Từ 01/04/2012 đến 30/06/2012

VND

VND

Doanh thu bán hàng

539 078 992 231

528 436 890 784

Các khoản giảm trừ doanh thu

22 281 571 062

21 481 709 377

Cộng

516 797 421 169

506 955 181 407

16.         GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Từ 01/7/2012 đến 30/9/2012

Từ 01/04/2012 đến 30/06/2012

VND

VND

Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán

398 199 363 436

395 572 824 189

Cộng

398 199 363 436

395 572 824 189

17.         DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Từ 01/7/2012 đến 30/9/2012

Từ 01/04/2012 đến 30/06/2012

VND

VND

Lãi tiền gửi

6 417 938 419

3 254 129 557

Chênh lệch tỷ giá
Cộng

6 417 938 419

3 254 129 557

18.         CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Từ 01/7/2012 đến 30/9/2012

Từ 01/04/2012 đến 30/06/2012

VND

VND

Lãi tiền vay

766 829 309

1 258 583 069

Lỗ chênh lệch tỷ giá

566 859 384

663 693 750

Cộng

1 333 688 693

1 922 276 819

19.         CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Từ 01/7/2012 đến

30/9/2012

Từ 01/04/2012 đến

30/06/2012

VND

VND

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm hiện tại:
Lợi nhuận trước thuế

91 271 052 556

82 583 146 666

Thuế suất thông thường

25{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

25{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

Thuế suất ưu đãi

10{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

10{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112}

Thuế thu nhập doanh nghiệp

12 924 412 570

15 460 524 465

Tổng cộng thuế thu nhập doanh nghiệp

12 924 412 570

15 460 524 465

20.         LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Từ 01/7/2012 đến 30/06/2012

Từ 01/04/2012 đến 30/06/2012

VND

VND

– Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN

78 346 639 986

67 122 622 201

– Lợi nhuận trong năm phân bổ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ

44 596 752 580

44 371 936 894

– Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ

6 600 000

6 600 000

– Lãi cơ bản trên cổ phiếu

6 757

6 723

21.          CÁC KHOẢN CAM KẾT
Công ty không có khoản cam kết nào tính đến ngày 30/9/2012.

22.          CÔNG NỢ TIỀM TÀNG
Công ty không có công nợ tiềm tàng nào tính đến ngày 30/9/2012.

23.          SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỔ
Không có sự  kiện nào phát sinh sau ngày khóa sổ cần điều chỉnh hay trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 30/9/2012.
24.          SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 30/06/2012.

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
(Đã ký)
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

Cùng chuyên mục

Trả lời