Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2012

Posted on Posted in Báo cáo tài chính, Công Bố Thông Tin, Quan hệ cổ đông

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2012.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị
Ông Đào Hữu Huyền Chủ tịch
Ông Lại Cao Hiến Ủy viên
Ông Đào Việt Hưng Ủy viên
Bà Phan Thị Nhung Ủy viên
Ông Lưu Bách Đạt Ủy viên
Ban Giám đốc
Ông Đào Hữu Huyền Tổng Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính từ trang 3 đến trang 16, phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình Lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho 6 tháng đầu năm 2012. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
  • Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
  • Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
  • Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Đào Hữu Huyền

Tổng Giám đốc
(Đã ký)

Hà Nội, ngày  10 tháng  08 năm 2012

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị tính: VND

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết
minh

30/06/2012

31/12/2011

A  TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

167.777.785.682

163.161.323.765

(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

5

13.290.910.274

1.356.686.985

1. Tiền

111

13.290.910.274

1.356.686.985

2. Các khoản tương đương tiền

112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

III. Phải thu ngắn hạn

130

134.124.228.270

87.731.516.708

1. Phải thu khách hàng

131

12.166.861.681

14.606.274.556

2. Trả trước cho người bán

132

3.946.640.739

619.907.133

5. Các khoản phải thu khác

135

6

116.060.748.387

72.555.357.556

6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

139

(50.022.537)

(50.022.537)

IV. Hàng tồn kho

140

7

68.886.655.570

73.566.565.430

1. Hàng tồn kho

141

68.886.655.570

73.566.565.430

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

149

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

1.545.991.568

506.554.642

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

13.301.100

115.049.142

3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước

154

4. Tài sản ngắn hạn khác

158

1.532.190.500

391.505.500

B  TÀI SẢN DÀI HẠN

200

179.649.215.912

133.818.609.281

(200 = 210+220+240+250+260)
I. Các khoản phải thu dài hạn

210

II. Tài sản cố định

220

19.643.759.979

21.511.445.206

1. Tài sản cố định hữu hình

221

8

19.374.990.292

21.242.675.519

– Nguyên giá

222

72.398.984.119

72.147.725.029

– Giá trị hao mòn lũy kế

223

(53.023.993.827)

(50.905.049.510)

3. Tài sản cố định vô hình

227

9

11.483.333

11.483.333

– Nguyên giá

228

13.000.000

13.000.000

– Giá trị hao mòn lũy kế

229

(1.516.667)

(1.516.667)

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

257.286.354

257.286.354

III.  Bất động sản đầu tư

240

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

111.151.280.000

111.151.280.000

1. Đầu tư vào công ty con

251

10

92.897.000.000

92.897.000.000

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

11

18.254.280.000

18.254.280.000

V. Tài sản dài hạn khác

260

784.175.933

1.155.884.075

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

784.175.933

1.155.884.075

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

347.427.001.594

296.979.933.046

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị tính: VND

NGUỒN VỐN

Mã số

Thuyết
minh

30/06/2012

31/12/2011

A.  NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330)

300

232.631.667.988

116.535.311.770

I.  Nợ ngắn hạn

310

232.601.801.888

116.504.947.670

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

17.995.967.000

2. Phải trả người bán

312

40.058.164.271

53.605.990.928

3. Người mua trả tiền trước

313

1.649.358.470

468.467.179

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

12

8.827.502.059

6.249.330.414

5. Phải trả công nhân viên

315

1.765.268.011

6.744.834.941

6. Chi phí phải trả

316

12.765.363

9. Các khoản phải trả, phải nộp khác

319

13

155.445.568.980

46.027.883.603

10. Dự phòng phải trả nợ ngắn hạn

320

11. Quỹ khen thưởng phúc lợi

323

6.859.973.097

3.395.675.242

12. Quỹ phát triển khoa học công nghệ

329

II. Nợ dài hạn

330

29.866.100

30.364.100

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

29.866.100

30.364.100

B. NGUỒN VỐN (400=410+430)

400

114.795.333.606

180.444.621.276

I. Nguồn vốn chủ sở hữu

410

14

114.795.333.606

180.444.621.276

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

66.000.000.000

66.000.000.000

6. Chênh lệnh tỷ giá hối đoái

416

(79.386.050)

7. Quỹ đầu tư phát triển

417

25.858.024.423

20.068.399.858

8. Quỹ Dự phòng tài chính

418

10.919.206.545

6.600.000.000

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

10. Lợi nhuận chưa phân phối

420

12.018.102.638

87.855.607.468

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+ 400)

440

347.427.001.594

296.979.933.046

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6 tháng đầu năm 2011

MẪU SỐ B 02-DN

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

6 tháng đầu năm 2012

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

15

188.963.166.155

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

15

462.690.812

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)

10

15

188.500.475.343

4. Giá vốn hàng bán

11

16

156.764.207.941

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

20

31.736.267.402

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

17

295.449.561

7. Chi phí tài chính

22

18

257.462.016

– Trong đó: Chi phí lãi vay

23

8. Chi phí bán hàng

24

10.135.239.646

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

4.367.105.762

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

17.271.909.539

{30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}
11. Thu nhập khác

31

2.600.000

12. Chi phí khác

32

1.250.372.688

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

(1.247.772.688)

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

50

16.024.136.851

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

19

4.006.034.213

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập  doanh nghiệp

60

12.018.102.638

(60 = 50 – 51 – 52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

20

1.820

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

6 tháng đầu năm 2012

MẪU SỐ B 03-DN

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

6 tháng đầu năm 2012

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế

01

16.024.136.851

2. Điều chỉnh cho các khoản

– Khấu hao TSCĐ

02

2.118.944.317

– Các khoản dự phòng

03

– Lãi, (lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

04

– Lãi, (lỗ) từ hoạt động đầu tư

05

(41.299.140)

– Chi phí lãi vay

06

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

18.101.782.028

– (Tăng), giảm các khoản phải thu

09

(53.965.986.128)

– (Tăng), giảm hàng tồn kho

10

4.679.909.860

– Tăng, (giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11

25.002.101.477

– (Tăng), giảm chi phí trả trước

12

371.708.142

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

(5.810.484.621)

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

(251.259.090)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

(251.259.090)

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

17.995.967.000

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

17.995.967.000

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

11.934.223.289

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

1.356.686.985

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

13.290.910.274

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

 

  1. 1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang (gọi tắt là “Công ty”), là Công ty Cổ phần được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước – Công ty Hóa chất Đức Giang  theo Quyết định số 135/2003/QĐ-BCN ngày 28/3/2003 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103003850 ngày 05/03/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) cấp, thay đổi lần thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2011. Vốn Điều lệ của Công ty là 66.000.000.000 đồng.

Trụ sở chính của Công ty đặt tại:  số 18, ngõ 44, phố Đức Giang, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2012 là 220 người (năm 2011: 213 người).
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
–          Sản xuất và buôn bán nguyên vật liệu và các mặt hàng hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón, sắt, thép, kim loại màu;
–          Sản xuất và buôn bán máy móc thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí;
–          Sản xuất và buôn bán các mặt hàng nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chung chưng cất từ chúng, các chứa chứa bi tun, các loại sáp khoáng chất;
–          Cho thuê nhà xưởng.

  1. 2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

  1. 3. Áp DỤNG CÁC CHUẨN MỰC VÀ HƯỚNG DẪN  KẾ TOÁN

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Công ty đã thực hiện các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

  1. 4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

4.1     Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và  việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

4.2          Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

4.3          Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”.

4.4          Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hoá tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – “Hàng tồn kho” và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”.

4.5         Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

4.5         Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với quy định tại Quyết định số Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

6 – 50

Máy móc, thiết bị

6-10

Phương tiện vận tải

6-10

Thiết bị, dụng cụ quản lý

3-8

4.6          Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế, thể hiện giá trị phần mềm kế toán của Công ty. Giá trị phần mềm kế toán được trích khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng với thời gian là 5 năm.

4.7          Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các khoản chi đầu tư để hình thành tài sản cố định (chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Chi phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá gốc. Tài sản sau khi kết thúc quá trình đầu tư sẽ được trích khấu hao giống như các tài sản cố định khác, bắt đầu từ khi được bàn giao đưa vào sử dụng.
4.8 Các khoản chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn.

Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh phân bổ dần theo phương pháp đường thẳng vào kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm: Công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn.
4.9          Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

4. 10       Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản cố định có liên quan.

Tất cả các chi phí lãi vay  được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

4. 11 Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ ngày được hạch toán vào báo cáo kết quả họa động kinh doanh.

Số dư các khoản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả cố gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu.

4.12        Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

  1. 5. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

30/06/2012

31/12/2011

VND

VND

Tiền mặt

3.080.278.426

34.677.263

Tiền gửi ngân hàng

10.210.631.848

1.322.009.722

Cộng

13.290.910.274

1.356.686.985

  1. 6. PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC

30/06/2012

31/12/2011

VND

VND

Công ty CP Hóa chất ĐG Lào Cai

67.202.366.102

70.295.525.347

Công ty Cổ phần Phốt pho Vàng  Lào Cai

21.965.692

1.690.578.151

Các khoản phải thu khác

48.836.416.593

569.254.058

Cộng

116.060.748.387

72.555.357.556

  1. 7. HÀNG TỒN KHO

31/03/2012

31/12/2011

VND

VND

Hang mua đang đi đường

25.866.425.916

Nguyên liệu, vật liệu

43.012.580.586

29.874.720.999

Chi phí SXKD DD

143.842.100

86.964.754

Thành phẩm

25.730.232.884

17.738.453.761

Hàng hoá
Cộng

68.886.655.570

73.566.565.430

  1. 8. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà xưởng,

vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện

vận tải

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Tổng
cộng

VND

VND

VND

VND

VND

NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 31/12/2011

15.250.439.330

45.174.444.521

10.753.668.696

969.172.482

72.147.725.029

Tăng trong kỳ
Mua trong kỳ

115.504.545

95.454.545

40.300.000

251.259.090

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Tại ngày 30/06/2012

15.250.439.330

45.289.949.066

10.849.123.241

1.009.472.482

72.398.984.119

GIÁ TRỊ HAO MÒN LUỸ KẾ

Tại ngày 31/12/2011

10.524.119.267

37.639.103.896

2.570.999.242

170.827.105

50.905.049.510

Tăng trong kỳ
Trích khấu hao trong kỳ

263.816.490

1.056.030.971

788.121.700

10.975.156

2.118.944.317

Tại ngày 30/06/2012

10.787.935.757

38.695.134.867

3.359.120.942

181.802.261

53.023.993.827

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Tại ngày 31/12/2011

4.726.320.063

7.535.340.625

8.182.669.454

798.345.377

21.242.675.519

Tại ngày 30/06/2012

4.462.503.573

6.594.814.199

7.490.002.299

827.670.221

19.374.990.292

  1. 9. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Phần mềm kế toán

VND

NGUYÊN GIÁ
Số dư ngày 31/12/2011

13.000.000

Số dư ngày 30/06/2012

13.000.000

GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KẾ
Số dư ngày 31/12/2011

1.516.667

– Khấu hao trong kỳ

Số dư ngày 30/06/2012

1.516.667

GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 31/12/2011

11.483.333

Tại ngày 30/06/2012

11.483.333

  1. 10. ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

Khoản đầu tư vào Công ty con tại thời điểm 30/06/2012 thể hiện số vốn góp vào Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai là 92.897.000.000 đồng, tương đương 61,93{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ của Công ty con, đồng thời Công ty nắm giữ 100{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} quyền biểu quyết tại Công ty con này.

  1. 11. ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC

Khoản đầu tư khác tại thời điểm 30/06/2012 thể hiện số vốn góp vào Công ty Cổ phần Phốt pho vàng Lào Cai là 18.254.280.000 đồng. Công ty sở hữu 264.000 cổ phần với tổng giá trị 2.640.000.000 đồng;  tương đương 12{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112} vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Phốt pho vàng Lào Cai.

12.         THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

30/06/2012

31/12/2011

VND

VND

Thuế GTGT phải nộp
Thuế xuất nhập khẩu

1.575.768.782

264.723.880

72.248.819

Thuế thu nhập doanh nghiệp

6.987.009.397

5.842.888.036

Thuế thu nhập cá nhân

334.193.559

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Cộng

8.827.502.059

6.249.330.414

  1. PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC

30/06/2012

31/12/2011

VND

VND

Kinh phí công đoàn

495.501.560

635.231.056

Bảo hiểm xã hội

(39.901.742)

Bảo hiểm y tế

128.763.624

10.300.000

Bảo hiểm thất nghiệp

29.473.051

Các khoản phải trả khác

154.831.732.487

45.382.352.547

Cộng

155.445.568.980

46.027.883.603

14.         NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

VND

VND

VND

VND

VND

Số dư tại 31/12/2011

66.000.000.000

(79.386.050)

20.068.399.858

6.600.000.000

87.855.607.468

Tăng trong kỳ:
– Tăng vốn (*)

79.386.050

– Tăng khác

– Trích lập Quỹ

5.789.624.565

4.319.206.545

– Lãi trong kỳ

12.018.102.638

Giảm trong kỳ
– Trích lập các quỹ

15.291.878.965

– Trả cố tức

72.563.728.503

Số dư tại 30/06/2012

66.000.000.000

25.858.024.423

10.919.206.545

12.018.102.638

15.        DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

6 tháng đầu năm 2012

VND

Doanh thu bán hàng

188.963.166.155

Các khoản giảm trừ doanh thu

462.690.812

Cộng

188.500.475.343

16.         GIÁ VỐN HÀNG BÁN

6 tháng đầu năm 2012

VND

Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán

156.764.207.941

Cộng

156.764.207.941

17.         DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

6 tháng đầu năm 2012

VND

Lãi tiền gửi

295.449.561

Cộng

295.449.561

18.         CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

6 tháng đầu năm 2012

VND

Các khoản chi phí tài chính khác

257.462.016

Cộng

257.462.016

19.         CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

6 tháng đầu năm 2012

VND

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm hiện tại:
Lợi nhuận trước thuế

16.024.136.851

Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế

16.024.136.851

Thuế thu nhập doanh nghiệp (25{5433053d116aa81d3b9a447cc31049d5be0623a137d7d08037b59a596ac32112})

4.006.034.213

Tổng cộng thuế thu nhập doanh nghiệp

4.006.034.213

20.         LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

6 tháng đầu năm 2012

VND

– Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN

12.018.102.638

– Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

+ Các khoản điều chỉnh tăng

+ Các khoản điều chỉnh giảm

– Lợi nhuận hoặc phân bổ cho cổ đông phổ thông

12.018.102.638

– Cổ phiếu phổ thông đầu kỳ

6.600.000

– Cổ phiếu phổ thông phát hành thêm trong kỳ

6.600.000

– Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ

– Lãi cơ bản trên cổ phiếu

1.820

21.          CÁC KHOẢN CAM KẾT

Công ty không có khoản cam kết nào tính đến ngày 30/06/2012.

22.          CÔNG NỢ TIỀM TÀNG

Công ty không có công nợ tiềm tàng nào tính đến ngày 30/06/2012.

23.          SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỔ
Không có sự  kiện nào phát sinh sau ngày khóa sổ cần điều chỉnh hay trình bày trên Báo cáo tài chính tại ngày 30/06/2012.
24.          SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán là số liệu trên Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2011 đã được kiểm toán, năm 2011, Công ty không lập báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2011 nên không có số liệu so sánh trên bảng kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ.

Đào Hữu Huyền Đào Thị Mai
Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

Cùng chuyên mục

Trả lời